CA DAO NAM BỘ CA DAO CỦA VNG ĐẤT MỚI

 

Trần Văn Nam

 

 

1. Vẻ hoang vu của thin nhin- một dấu ấn trong những bi ca của thin nhin đất nước.

 

Vng Nam Bộ giu đẹp đng tự ho ngy nay lại l vng đất bỏ hoang hng ngn năm từ sau khi đế quốc Ph Nam tan r vo thế kỷ thứ VI. Bao nhiu thế kỷ tri qua, mảnh đất mu mỡ ny vẫn ngủ yn v người bản địa vốn qu thưa thớt lại lạc hậu về kỹ thuật nng nghiệp. Cũng c thể một phần do thin nhin sẵn giu c, ưu đi nn họ khng cần khai thc thm. Những vng đất cao đủ trồng tỉa, những con rạch thừa c tm, những cnh rừng thừa hương liệu, gỗ,.. đ đảm bảo cho đời sống. Mi đến thế kỷ thứ XVII, những người Việt đầu tinđi mở ci đến vng đất mới, nhận ra ngay vẻ hoang sơ của n:

Muỗi ku như so thổi

Đỉa lội như bnh canh

Cỏ mọc thnh tinh

Rắn đồng biết gy

 

Cảnh

Rừng thing nước độc th bầy

Muỗi ku như so thổi, đỉa lội đầy như bnh canh

Nt hoang sơ của thin nhin Nam Bộ buổi đầu khai ph thể hiện ở mi trường khắc nghiệt rừng thing nước độc:

-Thp Mười nước mặn, đồng chua

Nửa ma nắng chy nửa ma nước dng

 

Sấu v Cọp l hai loại tượng trưngcho sức mạnh hoang d lun lun đe doạ con người.

Tục ngữ xuống sng hớt trứng sấu, ln bờ xỉa răng cọp v thnh ngử hm tha , sấu bắt kh phổ biến trong lời ăn tiếng ni của nhn dnmi cho đến ngy nay. Ca dao ni nhiều về hai loi ny. Trn cạn c cọp, cọp đua, cọp um.

-U Minh, Rạch Gi thị qu sơn trường

Dưới sng sấu lội trn rừng cọp đua.

-C Mau khỉ khọt trn bưng

Dưới sng sấu lội trn rừng cọp um.

 

Cọp sống ở khắp nơi từ miền Đng Nam Bộ (đất giồng) xuống tận miền Ty snh lầy, nước mặn của rừng U Minh, Rạch Gi. Người dn l knh nể, gọi cọp bằng ng, thậm ch tn ln lm hương cả, nhưng c lc lại coi thường, giết cọp bằng nhiều cch. Cọp cũng l loi th giữ quyết tm bm giữ địa bnsinh sống cho d phải chạm trn với con người. Đối lại, lc mới khẩn hoang, d cọp tới lui l mối nguy hiểm nhưng con người cũng phải bm đất để sinh cơ lập nghiệp. Nhiều giai thoại dn gian về chuyện đấu với cọp vẫn cn.

 

Nếu trn bờ c cọp th dưới nước c sấu, sấu lội, Sấu cắn chưng v sấu vẫy vng.

Thp mười sinh nghiệp phn chua

Hổ my, c sấu thi đua vẫy vng.

 

Nt hoang d của đất nước Nam Bộ cn thể hiện gin tiếp qua tm trạng lo sợ của người đi khai hoang, cảnh vật lạ lng khiến cho người ta sợ mọi thứ:

Tới đy sứ sở lạ lng

Chim ku cũng sợ ,c vng cũng gh

Cho ghe sợ sấu ăn chưng

Xuống bưng sợ đỉa , ln rừng sợ ma.

 

Song song với nt hoang vu nu trn, thin nhin c phần ưu đi cho người đi tm cuộc sống mới. Tn ngưỡng dn gian Nam bộ vẫn tin rằng Hong thin bất phụ hảo tm nhơn.

Sản vậttrời cho thật l phong ph v dường như lun sẵn c. Gạo th Đồng Nai, gạo Cần Đước, gạo Cần Thơ la th c la nng co, nng quốc, la trời

- Hết gạo th c Đồng Nai

Hết củi th c Tn Si chở v

-Gạo Cần Đước, nước Đồng Nai

Ai về xin nhớ cho ai theo cng.

- Cm ơn hạt la nng co

Nợ nần trả hết, lại no tấm lng

-Ai ơi về miệt Thp Mười

C tm sẵn bắt, la trời sẵn ăn.

 

Nhm từ gạo thơm v gạo trắng nước trong (hoặc nước trong gạo trắng) được lập lại như một điệp khc của bi ca về sự giu c:

-Tm rằn bc vỏ bỏ đui

Gạo thơm Nng Quốc em nui mẹ gi

-Đồng Nai gạo trắng nước trong

Ai đi đến đ th khng muốn về.

-Ai về Gia Định th về

Nước trong gạo trắng dễ bề lm ăn.

 

Trong một chừng mực no đ c thể gắn sự giu c sản vật tự nhin với nt hoang sơ của mi trường. V thin nhin hoang vu nn tất cả cc loi vật đều c điều kiện để sinh si nảy nở. Ngược lại chnh sự tồn tại của cc loi trong tự nhin một cch tự do với số lượng nhiều tạo nn chất hoang sơ, tnh sẵn c:

Gi đưa gi đẩy về rẫy ăn cng

Về sng ăn c về đồng ăn cua

Bắt cua lm mắm cho chua

Gởi về qu nội khỏi mua tốn tiền

 

2. Hnh ảnh người đi khai hoang.

 

Như đ trnh by ở trn, trước đy ba thế kỷ Nam Bộ l vng đất hoang vu với rừng thing nước độc, rắn, c sấu, cọp v voi Sau mấy trăm năm vng đất ny đ trở thnh nơi tr ph nhất nước.

-Mẹ mong gả thiếp về vườn

Ăn bng b luộc dưa hường nấu canh.

- Bin ho bưởi chẳng đắng the

Ăn vo ngọt lịm như ch đậu xanh.

 

Những người trồng tỉa ngy sau phải nhớ đến những bậc tiền nhn, mở ci, đi khai hoang. Nhn ton cục đ l kết tinh của mồ hi v xương mu của nhiều thế hệ kế tiếp nhauđầy cảnh hoang sơ li dần vo qu khứ. Bắt đầu l cuộc khai khẩn miền Đng với lời khch lệ những bậc my ru:

-Lm trai cho đng thn trai

Ph Xun đ trải , Đồng Nai đ từng

 

Rồi người đi lập nghiệp đến miền Ty:

-Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai về xứ bạc thong dong cuộc đời.

- Muốn ăn bng sng c kho

Th v Đồng Thp ăn cho đ thm

-Bạc Liu nước chảy lờ đờ

Dưới sng c chốt trn bờ Triều Chu.

 

Người Triều Chu ni ring, Người Hoa ni chung, c mặt ở nam bộ gần như cng lc với người Việt, họ vừa l những trung thần của nh Minh, m mưu chống lại nh Thanh, vừa l người đi khai hoang. Tinh thần phng khong v lng mến khch của người Việt Nam gip họ gắn b với mảnh đất ny. Dương Ngạn Dịch, Mạc Cửu, Trần Thượng Xuyn l người Hoa được nhắc nhở đến như những nhn vật lịch sử. Ở thị trấn H Tin ngy nay, Lăng Mạc Cửu xu trn một ngọn đồi c hng chữ trang trọng :Khai trấn cng thần.Người Việt nhn nhận thực tại ny bằng thi độ ho hợp, đon kết. Người Hoa đ gp một phần cng sức cng với người Việt mở mang bờ ci.Nếu ban đầu Đất Cần Thơ nam thanh nữ t, xứ Rạch Gi vượn h chim ku th sau đ xứ Nam thanh nữ t lớn dần, xứvượn h chim ku hẹp dần trước nỗ lực phi thường của những con người gan gc, kin tr.

Vậy m, khi mới đến vng đất mới, những con người đ vẫn khng trnh khỏi cảm gic:

Tới đy xứ sở lạ lng

Con chim ku cũng sợ, con c vng cũng gh

 

Vẫn biết rằng những lưu dn từ miền trung đ quyết ch lập nghiệp, nhưng vẫn l con người giu tnh cảm th lm sao họ khng buồn cho được:

- U Minh, Rạch Gi thị qu Sơn Trường

Gi đưa bng sậy dạ buốn nhớ ai.

-Trời xanh kinh đỏ đất xanhĐỉa bu,

Muỗi cắn lm anh nhớ nng.

- Mnh mng trời nước một mu

Nhc nhen ku rộ bắt xu ruột gan.

 

Tm trạng buồn- nhớ l tm trạng rất thực : buồn trước cảnh hiu quạnh, buồn v xa xứ, nhớ th nhớ qu, nhớ nh, nhớ người thn yu. Ci nhớ của người buộc phải la cố qun ra đi chấp nhận cực khổ , chết chc v rừng thing nước độc, th dữ chứ khng cam tm chết v bọn quan lại, địa chủ qu nh. Trụ lại ở vng đất mới,lưu dn bắt đầu cuộc sống mới :

Trai tứ chiếng, gi giang hồ

Gặp nhau ta nổi cơ đồ cũng nn.

 

Những con người của tứ chiếng giang hồ nghĩa l của mọi miền qu tụ về đy. Cu ca dao trn l một lời nhận định, một kết luận khi qut, xc lập với lịch sử khai ph vng đất nam bộ.

Lịch sử đ chứng minh những con người tin phong đi khai ph đất mới ở phương nam đ bm đất bằng tất cả sức mạnh của đi bn tay, của ch vươn tới, của năng kực tổ chức, của tnh đon kết chung lưng đấu cật. Ca dao Nam bộ đ ghi lại những hnh ảnh cụ thể:

-Chiều chiều ng Ngữ thả cu

Sấu li ng Ngữ cắm đầu xuống sng

(sưu tầm ở Ph Tn-An Giang)

 

-Chiều chiều ng Lữ đi cu

Sấu cắn ng Lữ biết đu m tm

(Ca dao Đồng Thp)

 

ng Ngữ, ng Lữ l những con người mang tnh tượng trưng, họ l những nng dn Nam Bộ với những cực nhọc, vất vả v khng t kh khăn cng việc ph sơn lm, đm h b. Cuu tục ngữ nhất ph son lm, nh đm h b được truyền tụng kh phổ biến trong dn gian nam bộ, chỉ hai cng việc: khai ph rừng hoang v đnh bắt thuỷ sản, hai việc mang lại cuộc sống no đủ cho những lưu dn thời kỳ đầu. Song, khng phải lc no họ cũng gặt hi được kết quả mong muốn m cn c lc gặp thất bại, trả gi đắt.

Ring bi ca dao về ng Lữ đ từng c mặt ở vng Nam Trung Bộ:

Chiều chiều ng lữ đi cu

Bỏ ve, bỏ chn, bỏ bầu ai mang

-Chiều chiều ng lữ đi cy

Tru tha gy ch khoanh tay ngồi bờ.

 

R rng ng Lữ người đi khai ph, từ trung bộ khẩn hoang dần đến Nam trung bộ rồi vo nam bộ.

Những bậc tiền hiền, hậu hiền(những thế hệ đầu tin c cng khai ph) được thờ cng trong đnh lng nam bộ v ngay trong mỗi gia đnh. Mỗi khi c đm giỗ cng ng b người nam bộ thường by thm một mm ở ngưỡng cửa hoặc ngoi sn gọi l mm đất đaiđể tỏ lng biết ơn những người đầu tin khai ph đồng thời xin cc vị ny ph hộ. Bn cạnh đ, c lễ cng cha Ngung ma nương để xin mướn đất với người khuất mặt. Người ta thường gặp ở g hoang hoặc gần bờ sng những bộ xương người. Chắc rằng đ l xương của những người tin phongđi khai khẩn đ chết hoặc v th dữ hoặc v bệnh tật

Trong v số những người như vậy, ca dao Nam Bộ ghi lại vi tn tuổi cụ thể :

-Chiều chiều quạ ni với diều

C lao ng Chưởng c nhiều c tm.

 

ng Chưởng tức l ng Chưởng cơ Nguyễn hữu cảnh, trn đường hnh qun đ dừng lại một c lao (huyện Chợ Mới hiện nay) của An Giang. Đon qun của ng đ pht hoang, canh tc trn c lao ny.

Khng thể so snh với ng Chưởng cơ- bậc khai quốc cng thần của triều Nguyễn, ng Mm trong bi ca dao sau lại km may mắn hơn:

Ruộng c bay dặm d trung cc

Chu con ng Mm lăn lc cơ hn

Ai xui khiến cảnh bẽ bng

Mồ ng cn đ họ hng chẳng thăm.

 

Vo đầu thế kỷ XVII, ng Mm l người đầu tin từ Quảng Ngi vo khai ph vng Trung Cc (Đồn Sơn G Cng Ty Tiền Giang) mở đầu cho những người lập nghiệp vng ny,. Nhưng buồn thay, ng lại bị họ hng bỏ qun. Nhưng cũng c thể họ hng của ng khng cn ai nữa. C một điều an ủi, nhn dn- tc giả bi ca dao vẫn cn ghi cng ng ryộng c bay dặm dy.

Tm tại, ca dao Nam bộ đ ghi lại được hnh ảnh của người đi khai ph đất mới. Đi khi họ như những người lnh ra đi khng trở lạiv Rừng thing nước độc, th bầy . Nhưng nt nổi bật của họ khng phải l nỗi buồn nhớ mang mc m l ch vượt gian nan, dũng cảm, gan gc với biết bao nhiu cực nhọc nguy hiểm để lm cng việc khai son ph thạch:, biến mảnh đất ny từ hoang sơ trở thnh nơi tr ph.

 

3. Ca dao Nam Bộ ca dao vng sng nước.

 

Nt nổi bật của địa l Nam Bộ l mạng lưới sng rạch, kinh đo dy đặc, chằng chịt. Ngoi hai hệ thống sng lớn (hệ Cửu Long v hệ Đồng Nai), miền Ty Nam bộ cn c hệ thống sng nhỏ đổ ra vịnh Thi Lan v mạng lưới knh tự nhin cũng như knh đo. Tổng chiều di của mạng lưới ny ln đến 4.900 km. Do vậy, đường thuỷ l hệ thống giao thng cực kỳ qua trọng đối với Nam Bộ trong mấy thế kỷ qua. Cn về đất đai miền Đồng Nai- Gia Định th c nhiều khe ngi, nhiều đường thuỷ chằng chịt khắp nơi nn khng tiện đi bộ. Những người đi bun bn c chuyn chở bằng những thuyền lớn, cũng phải chở km những thuyền nhỏ để dễ đi thng vo cc knh.(L Qu Đn-Ph Bin tạp lục).

Hệ thống đường thuỷ c tầm quan trọng như vậy nn sinh hoạt của người dn gắn với sng nước :Ở Gia Định chỗ no cũng c thuyền ghe hoặc dng thuyền lm nh ở, hoặc để đi chợ, đi thăm người thn thch hoặc chở gạo củi đi bun bn, rất tiện lợi, m ghe thuyền chật sng, ngy đm qua lại(Trịnh Hoi Đức Gia Định thnh cng ch).

Do hệ thống sng rạch, ghe ngi, kinh đa dạng nn người đi ghe xuồng cũng phải ứng biến theo từng địa hnh :

Đường rừng c bốn ci vui

Lc chống, lc lạo, lc bơi,lc cho.

 

Với điều kiện sinh sống như vậy, cha ng chng ta đ tạo ra cc phương tiện giao thng đường thuỷ thnh tựu của văn ho ứng xử với mi trường tự nhin: Nh ghe, ghe rối,ghe bầuNgoi ra, cn rất nhiều loại ghe xuồng, đặc biệt xuồng ba l v chiếc rng tắc. Xuồng ba l đi km với cy so nạng. Cy so c nạng ở dưới gốc để c thể chống được chỗ c nhiều trấp, đất khng chưng m khng bị kẹt. Chiếc xuồng ba l cũng như tất cả cc loại ghe khc được cải tiến dần để đến một lc, chiếc vỏ lải ra đời. Chiếc vỏ lải đng ở tắc rng (tn con rạch ở Rạch gi) m phỏng hnh thể chiếc ghe lườn đạt mức độ hon thiện về nhiều mặt. Dần dần, người ta gọi vỏ li ny l chiếc tắc rng. Tm lại, từ chiếc xuồng ba l với so nạng đến chiếc tắc rng chạy bằng my đui tmngy nay l một qu trnh lu di, cha ng ta đ lao động sng tạo trn sng nước.

Bn cạnh cc phương tiện giao thng đường thủy l cng cụ đnh bắt thuỷ sản. Bắt c bằng cu th c cu thượt, cu nhắp, cu r, cầu dầm , cu cắm, cu giăng Cng cụ giữ c băng hm c lờ, trm, lộp, đ, rọ, bung, x di, Lưới gồm cc loại như xệp, te, đy, cng chng, v gặt, v cng, lưới rng, lưới chụp những cng cụ ny đi vo ca dao v chng đ trở thanh những biểu trưng diễn đạt những tnh su lắng:

-C khng ăn cu ch rằng con c dại

C mắc cu rồi ni tại c tham ăn

-C khng ăn cu thật l con c dại

Vc cần cu về nghĩ lại con c khn.

 

Một biểu hiện nữa của văn ho sng nước l hệ thống từ ngữ gắn với đặc điểm địa l (bưng, bo, đa, lng, lung, lạch, con lươn), gắn với cng cụ sản xuất (như đ nu trn). Đặc biệt cc từ ngữ chỉ cc trạng huống của nước (nước rong, nước rng, nước đứng) rất phong ph;

-Nước rong nước chảy trn đồng

Tơ duyn sẵn c chỉ hồng chưa se

-Nước sng lững đững lờ đờ

Thương người ni vậy biết chờ hay khng.

 

H cho ghe l một biểu hiện khc của nền văn ho dn gian gắn với sng nước. Ghe chở gạo, ghe chở c, ghe bn bun, ghe chở người đi lm trhu đều trở thnh ghe h. Hầu hết cc địa phương của vng đồng bằng sng Cửu Long đều c h cho ghe. N đặc biệt pht triển ở Minh Hải , Đồng Thp, Long An Tiền Giang, Vĩnh Long. H cho ghe c nhiều nn điệu gồm: h mi một, h mi ba, h mi đon (cụt) v h mi trường(di).

Hnh ảnh phổ biến trong lời của những điệu h cho ghe ni chung vẫn l cảnh trăng sao, my nước, con thuyền, dng sng, mi cho,

-Bm bịp ku nước lớn anh ơi

Bun bn khng lời cho chống mỏi m.

-Bớ chiếc ghe sau cho mau anh đợi

Kẻo khc sng ny bờ bụi tối tăm.

-Sng bến tre nhiều hang c ngt.

Đường kho bạc lắm ct dễ đi.

-Ty ninh c ni điện b

C sng Vm Cỏ c to Cao Sơn.

-Rạch gầm soi mt tăm tăm

X xuống cht nữa tới vm Mỹ tho

 

Trong 165 bi thuộc chủ đề tnh yu qu hương đất nước c 69 bi chứa đựng hnh ảnh sng nước, thuyền, đ, c chiếm tỉ lệ hơn 41%. Bn cạnh những con sng cụ thể như Si Gn, Sng Tiền, Sng nh B, sng Vm Cỏ cn c những con sng điển tch như sng Ngn,sng Tương, lại cn c sng tượng trưngSng Giang H Thế rồikhc sng ,sng di , sng su, sng cạn những biểu trưng nghệ thuật miu tả những ngăn cch , hon cảnh o le, sự thử thch của cuộc đời

-Sng su c lội ng ngờ

Biết em c đợi m chờ uổng cng

-Sng di c lội biệt tăm

Thấy anh người nghĩa mấy năm em cũng chờ.

-Biển cạn, sng cạn, lng qua khng cạn

Ni lở non mn,ngỡi bạn khng qun.

 

Với tư cch biểu trưng, yếu tố sng, nước kết hợp với cc yếu tố khc như thuyền (ghe,đ,xuồng) cầu tạo nn những cấu trc đố xứng, diễn đạt một cch su sắc bi ca dao:

-Sng su biết bắc mấy cầu

Khi thương th anh thương vội

Khi sầu anh để lại cho em

-Sng di được mấy đ ngang

Ai nhiều nhơn ngi chỉ mang on th.

-Bơ chiếc ghe sau cho mau anh đợi

Kẻo khc sng ny bờ bụi tối tăm

 

Trong khi đ yếu tố sng lại kết hợp với yếu tố bờ,vực, sng, c, tạo thnh những cấu trc song song : Sng- bờ, sng vực, sng- sng:

-Sng su vực thẳm hỡi chng

Đu đu cũng vậy anh phụ phng lm chi.

-Sng su sng bủa lng c

Thương em v bởi cu h c duyn.

 

Hệ quả l yếu tố sng nước lc: c sặc, c r, c l ngự, c lội, c cất (nhảy ln) v đặc biệt l c cắn cu. C rất nhiều bi ca dao chứa đựng hnh ảnh c-cu (lờ đăng đ) xoay quanh cc mối quan hệ nam nữ:

-Con c trc vi hiềm v c nhảy

Cần cu gy v bụi gốc vướng rong.

Bởi v mai mối khng xong

Nn duyn đi ta trắc trở chớ tấm lng khng qun.

- Con c v lờ đụng vỉ thối nan

Em ch anh ngho khổ kiếm chỗ giu sang m nhờ.

 

Tm lại, mi trường sng nước cộng với cng trnh xy dựng (cầu), cng cụ sản xuất (cu ,lờ, thuyền), phương tiện giao thng (thuyền, đ, xuồng, ghe)nghĩa l tổng thể những yếu tố củacuộc sống trn sng nước đ đi vo ca dao Nam Bộ. Mi trường sng nước một mặt l đối tượng để ca dao phản nh, ca ngợi; mặt khc với tư cch biểu trưng đ lại l phương tiện nghệ thuật để thể hin65 nội dung. Điều ny cho thấy ca dao Nam bộ gắn chặt với mi trường văn ho- vng sng nước đ sản sinh ra n.

 

(Trch Tập San Khoa Học X Hội, số 05 ,1998.)